Cách tính điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2014? Điểm xét tốt nghiệp và điểm xếp loại tốt nghiệp THPT năm 2014 sẽ được tính như thế nào? Đây là những câu hỏi được học sinh và phụ huynh quan tâm nhiều nhất trong thời gian gần đây, khi Bộ GD&ĐT chính thức tổ chức thi tốt nghiệp 4 môn trong năm nay.
Mới đây, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD&ĐT đã tiếp tục cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung Quy chế thi phù hợp với phương án đã được Bộ thông qua về quy định 4 môn thi và thời gian thi. Trong đó, một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất chính là cách tính điểm thi tốt nghiệp, điểm xếp loại và điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2014.

Cách tính điểm thi tốt nghiệp THPT và xếp loại năm 2014 có nhiều thay đổi

Cách tính điểm thi tốt nghiệp THPT và xếp loại năm 2014 có nhiều thay đổi

Theo đó, tại Điều 30 trong Dự thảo sửa đổi bổ sung Quy chế thi tốt nghiệp THPT năm 2014 quy định về Điểm bài thi, điểm xét tốt nghiệp, điểm xếp loại tốt nghiệp cụ thể như sau:

2. Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) năm 2014:

Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) năm 2014

Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) năm 2014

 

3. Điểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXL) năm 2014:

Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) năm 2014

Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) năm 2014

 

Ngoài ra, tại Điều 31 quy định về Công nhận tốt nghiệp cũng có 1 số sửa đổi.

2. Diện 2: từ 4,75 điểm trở lên đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:

c) Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức kỳ thi) ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135; ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định hiện hành của Thủ tướng chính phủ; ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành của Ủy ban Dân tộc, học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận nội thành của các thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 2 phần 3 thời gian học cấp trung học phổ thông;

3. Diện 3: từ 4,5 điểm trở lên đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:

a) Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số, bản thân có hộ khẩu thường trú ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135; ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định hiện hành của Thủ tướng chính phủ; ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành của Ủy ban Dân tộc, đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận nội thành của các thành phố trực thuộc Trung ương;

Điều 35. Công nhận tốt nghiệp

1. Điểm bài thi, điểm xét tốt nghiệp, điểm xếp loại tốt nghiệp:

b) Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN):

Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN)

Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN)

c) Điểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXL):

Điểm xếp loại tốt nghiệp

Điểm xếp loại tốt nghiệp

 

2. Công nhận tốt nghiệp:

b) Diện 2: từ 4,75 điểm trở lên đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:

- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức kỳ thi) ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135; ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định hiện hành của Thủ tướng chính phủ; ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành của Ủy ban Dân tộc, học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận nội thành của các thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 2 phần 3 thời gian học cấp trung học phổ thông;

c) Diện 3: từ 4,5 điểm trở lên đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:

- Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số, bản thân có hộ khẩu thường trú ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135; ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định hiện hành của Thủ tướng chính phủ; ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành của Ủy ban Dân tộc,, đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận nội thành của các thành phố trực thuộc Trung ương;

 

Bình luận

  1. Vậy cho mình hỏi là, danh hiệu học sinh khá hay học sinh giỏi có ảnh hưởng gì tới việc xếp loại tốt nghiệp loại khá hay giỏi không?

    1. Hoàng Huấn

      Mình cũng thấy Bộ GD&ĐT đưa ra cách xếp loại tốt nghiệp năm 2014 một cách lờ mờ. Theo Quy chế (vẫn còn thi 6 môn) cũ thì:
      I) Xếp loại Giỏi cần:
      1) Xếp loại năm lớp 12: Học lực: Giỏi; Hạnh kiểm: Tốt;
      2) Điểm TB các môn thi tốt nghiệp từ 8,0 trở lên. Không có môn nào có điểm dưới 7,0.
      II) Xếp loại Khá cần:
      1) Xếp loại năm lớp 12: Học lực: Giỏi – Khá ; Hạnh kiểm: Tốt – Khá;
      2) Điểm TB các môn thi tốt nghiệp từ 6,5 trở lên. Không có môn nào có điểm dưới 6,0.
      III) Xếp loại TB: Các trường hợp tốt nghiệp còn lại.

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>